![]() Hiện chưa có sản phẩm |
| TỔNG TIỀN: | 0₫ |
| Xem giỏ hàng | Thanh toán |
Theo Luật Quản lý thuế và các văn bản liên quan, cơ quan thuế không chỉ dựa vào danh nghĩa (tên gọi) của khoản tiền, mà sẽ xác định bản chất của dòng tiền để áp thuế. Việc này dựa vào nguyên tắc "thực chất hơn hình thức".
Để hiểu đúng, bạn cần phân biệt rõ các trường hợp, đồng thời dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành như sau:
Căn cứ pháp lý chính:
Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế
Thông tư 40/2021/TT-BTC: Hướng dẫn thuế GTGT, TNCN và QLT đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Thông tư 78/2021/TT-BTC: Hướng dẫn về hóa đơn điện tử và quản lý thuế điện tử
Luật số: 26/2012/QH13: Luật sửa đổi bổ xung một số điều của luật thuế TNCN
Thông tư 111/2013/TT-BTC: Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ Điều 27 – Luật Quản lý thuế 2019: ngân hàng có trách nhiệm cung cấp giao dịch, số dư, lịch sử tài khoản theo yêu cầu của cơ quan thuế.
Nếu bạn nhận nhiều giao dịch định kỳ, nội dung giống nhau (VD: “chuyển khoản mua hàng”, “thanh toán dịch vụ”,...), thuế có thể xác định bạn đang phát sinh thu nhập kinh doanh.
Nhiều giao dịch giống nhau, lặp đi lặp lại hàng ngày/tuần/tháng, thì rất dễ bị nghi ngờ là doanh thu chưa kê khai.
Trường hợp nhận nhiều khoản từ nhiều người khác nhau, thuế sẽ yêu cầu giải trình.
Nội dung chuyển khoản có từ khóa như: “tiền hàng”, “đặt cọc”, “mua áo”, “tour du lịch”, “dịch vụ thiết kế”,... → bị xác định là thu nhập kinh doanh/dịch vụ.
Nếu bạn khai đó là thu hộ, thì cần biên bản chi hộ/ủy quyền và hóa đơn gốc.
Nếu bạn xuất hóa đơn điện tử, nhưng không kê khai đủ doanh thu.
Hoặc khách hàng đã kê chi phí, nhưng bạn không khai thuế → bị đối chiếu chéo và truy thu.
Nếu bạn nhận lương, thù lao nhưng công ty không kê khai hoặc khai thấp → thuế có thể truy xuất lại dòng tiền và xử lý cả hai bên.
Trạng thái thuế: Không chịu thuế
Căn cứ pháp lý: Không thuộc các loại thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3, Luật Thuế TNCN 2007.
Lưu ý: Nếu là tặng cho tài sản có đăng ký quyền sở hữu (nhà, xe) thì vẫn phải nộp thuế TNCN (10%).
Trạng thái thuế: Không chịu thuế
Căn cứ: Đã thực hiện nghĩa vụ thuế tại nguồn (theo Luật Thuế TNCN và Luật Quản lý thuế), nên việc chuyển lại không phát sinh thu nhập mới.
Trạng thái thuế: Không chịu thuế TNCN
Căn cứ: Không thuộc đối tượng chịu thuế theo Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Ghi chú: Kiều hối được miễn thuế TNCN và thuế GTGT theo chính sách khuyến khích chuyển tiền về nước.
Trạng thái thuế: Không chịu thuế với tiền gốc thu hộ
Căn cứ: Khoản này không phải là thu nhập, chỉ là tiền luân chuyển, không thuộc thu nhập chịu thuế.
Lưu ý: Nếu thu phí dịch vụ thì phần phí mới có thể chịu thuế TNCN hoặc GTGT.
Tiền gốc: Không chịu thuế
Phần phí dịch vụ (nếu có): Chịu thuế nếu người thực hiện thường xuyên, có doanh thu >100 triệu/năm
Căn cứ:
Luật Quản lý thuế 2019
Thông tư 40/2021/TT-BTC: cá nhân có hoạt động dịch vụ phải khai và nộp thuế GTGT và TNCN
Trạng thái thuế: Không chịu thuế
Lý do: Là khoản tiền chuyển đến để thanh toán khoản vay, không phải thu nhập cá nhân.
Ghi chú: Nên có giấy tờ chứng minh dòng tiền rõ ràng để tránh bị nghi ngờ là doanh thu ẩn.
Trạng thái thuế: Có thể chịu thuế TNCN
Căn cứ:
Khoản 3, Điều 2 – Thông tư 111/2013/TT-BTC: Thu nhập từ đầu tư vốn là đối tượng chịu thuế TNCN.
Nếu cá nhân cho vay có thu nhập từ lãi thì phải nộp 5% thuế TNCN trên phần lãi.
🔎 Tuy nhiên, hiện tại chưa có cơ chế giám sát thuế toàn diện cho lãi từ các giao dịch cá nhân tự phát (như hụi, họ). Nhưng nếu xảy ra tranh chấp hoặc kiểm tra tài chính, bạn có thể bị truy xuất dòng tiền.
Cảm Biến Hiện Diện & Chuyển Động Âm Trần 360° Theben THEPREMA S360-100 E UP WH
6,265,000₫
7,831,000₫
Trạng thái thuế: Không chịu thuế thêm
Căn cứ: Luật Thuế TNCN + Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:
Thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản đã được nộp khi công chứng, đăng bộ.
Tiền chuyển khoản chỉ là thực hiện hợp đồng mua bán.
Trạng thái thuế: Có thể không chịu thuế hoặc được miễn giảm theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Căn cứ:
Điều 4, Luật Thuế TNCN 2007: Thu nhập từ nước ngoài có thể phải khai báo tại Việt Nam
Điều 48, Luật Quản lý thuế 2019: Việt Nam có ký hiệp định thuế với nhiều nước, tránh đánh thuế hai lần.
Ghi chú: Nếu bạn là cá nhân cư trú tại Việt Nam, vẫn phải khai thu nhập toàn cầu, nhưng được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài.
Trạng thái thuế:
giao dịch luân chuyển tiền, không phát sinh thu nhập, không phải doanh thu.
Nếu là chi hộ đúng bản chất (chuyển đi toàn bộ, không có phí): Không chịu thuế
Nếu là dịch vụ (tổ chức tour, hội nghị ..., có lợi nhuận): Phần lợi nhuận sẽ chịu thuế
Căn cứ:
Thông tư 78/2021/TT-BTC
Thông tư 40/2021/TT-BTC
Khuyến nghị: Cần chứng từ rõ ràng: hóa đơn đầu vào, giấy ủy quyền chi hộ, biên nhận,...
| Loại giao dịch | Có chịu thuế không? | Căn cứ quy định |
|---|---|---|
| Vay mượn, cho tặng trong gia đình | ❌ Không | Luật TNCN + TT 111/2013 |
| Tiền lương đã nộp thuế | ❌ Không | Luật TNCN |
| Kiều hối | ❌ Không | Chính sách ngoại hối |
| Thu hộ – Chi hộ | ❌ Không (trừ khi có phí) | Luật Quản lý thuế |
| Chuyển tiền/rút tiền hộ | ❌ Gốc, ✅ Phí nếu có | TT 40/2021 |
| Đáo hạn ngân hàng | ❌ Không | Luật Quản lý thuế |
| Lãi vay cá nhân | ✅ Có (5%) | TT 111/2013 |
| Bán BĐS đã nộp thuế | ❌ Không | TT 111/2013 |
| Lương từ nước ngoài | ✅ Có thể – tùy hiệp định | Luật TNCN + hiệp định thuế |
| Chi hộ dịch vụ du lịch | ❌ Không (nếu thu hộ), ✅ Có (nếu là dịch vụ) | TT 40/2021 |
về bản chất các khoản thu không phải là kinh doanh, không phát sinh lợi nhuận